ĐỒ HÌNH PHẢN CHIẾU NGOẠI VI CƠ THỂ

24/03/2021 0 Bình luận

Hệ thống đồ hình phản chiếu các bộ phận ngoại vi cơ thể và các nội tạng lên gương mặt là cơ sở chẩn trị căn bản của phương pháp Diện Chẩn. Qua đó ta có thể sử dụng các dụng cụ diện chẩn để tác động lên các bộ huyệt, tương ứng với các bộ phận phản chiếu trên gương mặt nhằm chữa trị các bệnh chứng tại các bộ phận ngoại vi và cơ quan nội tạng này.

Diện Chẩn Căn Bản ABC – Diện Chẩn Làm Đẹp – Diện Chẩn Cho Bé  – Học Online ngay

 Nhìn trên đồ hình ta sẽ thấy trên gương mặt sẽ phản chiếu rât nhiều các bộ phận khác nhau từ bên ngoài như tay chân, đầu, thân hình… cho đến các cơ quan bên trong như ngũ tạng lục phủ…Như vậy, khi tác động lên một khu vực là ta đã tác động lên nhiều cơ quan khác nhau, nhưng chỉ có các cơ quan đang có bệnh, đang có những vấn đề không ổn định mới chịu ảnh hưởng của sự tác động này.

Đây là một yếu tố độc đáo của phương pháp Diện Chẩn. Điều đó có nghĩa là chỉ bộ phận đau, được tác động đúng mới có hiệu quả, còn bộ phận không đau hay tác động không đúng sẽ không có hiệu quả cũng như bất cứ phản ứng phụ nào, đây cũng là tính an toàn của phương pháp.

1. Đồ hình phản chiếu thái cực đồ trên mặt

Mô tả đồ hình Phản chiếu thái cực đồ trên mặt: Đồ hình này tổng hợp toàn bộ cơ thể.

- Trong con người: Âm (trái) - Dương (phải)

- Trong đồ hình: Xanh (âm) - Đỏ (dương)

- Người nóng tác động bên âm (làm cho người dịu xuống)

- Người lạnh tác động bên dương (làm cho người nóng)

- Để quân bình thì cả 2 bên Âm + Dương (tức trái + phải) phải bằng nhau.

- Khi chữa trị không nên quên phần đối xứng (tức đau bên phải thì hơ bên trái)

Một số ứng dụng đồ hình Phản chiếu thái cực đồ trên mặt

Ví dụ: chữa đau đầu gối, có thể hơ ở phía đối xứng, nghĩa là nếu đau ở bên trái thì hơ bên phải (hoặc ngược lại)

- Đau vùng nào thì hơ đối xứng vùng đó, nếu đau cả 2 bên thì hơ cả 2 bên.

2. Đồ hình phản chiếu ngoại vi cơ thể trên mặt ( nhìn thẳng)

Mô tả đồ hình âm: Hình người phụ nữ ( màu xanh)

Mô tả đồ hình dương: Hình người đàn ông ( màu đỏ)

Một số ứng dụng đồ hình phản chiếu ngoại vi cơ thể trên mặt ( nhìn thẳng)

A. Bệnh dị ứng, Nghẹt mũi, Chóng mặt, Nhức đầu:

  • Trước hết, bấm bộ thăng cho cơ thể ấm lên.
  • Lăn hơ giữa sóng mũi (trong khoảng đầu của người nam).
  • Lăn hơ 2 bên sườn mũi (lá mía) của bệnh nhân.
  • Lăn hơ vùng ấn đường (trong khoảng từ gáy của người nam xuống cầm của người nữ).
  • Hơ mu bàn tay (đã nắm lại) để chữa nhức đầu.

B. Bệnh ho hen, suyễn:

  • Hơ, châm huyệt 8, 12, 20 và các huyệt 14, 275, 274, 277
  • Hơ cổ tay và họng

C. Bệnh đau mắt:

  •  Gạch khoảng 2 con mắt của đồ hình nữ, tức giữa trán của bệnh nhân (gạch dọc)

D. Bệnh đau lưng, đau xương ức (từ cổ đến gần cuốn bao tử ở phía trước) làm trụ cho sườn:

  •  Lăn, hơ, châm phần lưng của đồ hình nam, tức là từ ấn đường xuống đầu mũi của bệnh nhân.

E. Bệnh đau cánh tay:

  •  Lăn, hơ 2 gờ mày của bệnh nhân (đau bên nào lăn hơ bên đó), (30 cái mỗi lần - 3 lần cho 1 lần chữa).

Chú ý: Nếu xưng thì mới hơ và châm các huyệt tương ứng của bệnh

  • Đầu mày tương ứng cánh tay trong (1).
  • Chỗ gồ ở lông mày là khuỷu tay (2).
  • Từ chổ gồ lên ở lông mày ra chân mày là cánh tay ở dưới (3)
  •  Đuôi chân mày phía đuôi con mắt của bệnh nhân là bàn tay (chổ thái dương) (4).

F. Các ngón tay của bàn tay (đồ hình nữ): Đầu ngón tay cái --> đầu sống mũi (huyệt 61); Đầu ngón trỏ --> nằm ở đúng mép miệng (huyệt 29)

  • Đau đùi thì lăn ở vùng này, tức từ cánh mũi đến mép miệng của bệnh nhân (chữa đau đùi: đau, nhức, sưng, khối u)
  • Đau bắp chân: lăn từ vùng mép miệng vào vùng giữa và dưới môi dưới.
  • Đau chân, gót chân: lăn ở vùng cằm của bệnh nhân, tức chỗ các bàn chân của đồ hình nam nữ.

G. Nhân trung và miệng: Phản chiếu đường tiết niệu (Nam, Nữ):

  • Rối loạn tử cung: châm, hơ các huyệt 19, 63, 53, 7.
  • Chữa 2 gót chân: châm huyệt 127
  • Tác động vùng miệng ở đồ hình nữ thì chữa được tất cả các bệnh ở miệng, răng, lưỡi.

Xem thêm Kinh nghiệm chữa bệnh ( tại đây)

3. Đồ hình phản chiếu ngoại vi cơ thể trên mặt ( nhìn nghiêng)

4. Đồ hình phản chiếu ngoại vi cơ thể trên trán & tai

Mô tả đồ hình phản chiếu ngoại vi cơ thể trên trán & tai:

TRÊN MẶT CƠ THỂ

1. Vùng giữa trán và trên trán

2. Vùng trên thái dương

3. Vùng thái dương

4. vùng dưới thái dương

5. Phía trước thái dương

6. Phía dái tai, bọng má

7. Khu vực dái tai, bọng má

8. Vùng bọng má.

1.Mông – vai

2. Khuỷu tay 

3. Bàn tay

4. Mắt

5. Mũi

6. Miệng

7. Lưỡi

8. Khí quản – thực quản

Một số ứng dụng đồ hình phản chiếu ngoại vi cơ thể trên trán & tai trong trị liệu:

  • Chữa thần kinh tọa: - Gạch từ mí tóc xuống đầu mày (vùng 1)
  • Chữa vai, cánh tay liệt, liệt nửa người: - Hơ, lăn ở vùng 2, hay lăn gờ mày (từ 30 - 40 cái) rồi gõ huyệt 65, 100
  • Chữa ngẹn, hóc, suyễn: - Chăm, hơ huyệt 14.
  • Chữa đau miệng, liệt nửa người, nói ngọng, nói khó: hơ ở lưỡi trong đồ hình hoặc ở ngón tay cái phía trong của bàn tay trái.
  • Chữa gai gót bàn chânchâm huyệt 26, 51; xong hơ ở gót chân vùng đối xứng (đau bên trái thì hơ bên phải và ngược lại).

5. Đồ hình phản chiếu bàn tay mở trên mặt và phản chiếu ngoại vi cơ thể trên bàn tay

6. Đồ hình phản chiếu bàn tay nắm trên mặt và phản chiếu ngoại vi cơ thể trên bàn tay

7. Đồ hình phản chiếu bàn chân trên mặt và phản chiếu ngoại vi cơ thể trên bàn chân

8. Đồ hình phản chiếu loa tai trên mặt và phản chiếu ngoại vi cơ thể trên loa tai

Một số ứng dụng đồ hình phản chiếu bàn chân trên mặt và phản chiếu ngoại vi cơ thể trên bàn chân

Vì 1 lý do nào đó không tác động được lên mặt, hoặc lưng thì ta tác động lên bề mặt của bàn chân (gan bàn chân) tùy theo vị trí mà lăn.

Chú ý: huyết áp thấp thì bấm huyệt: 1, 50, 19, 63.

- Quá lắm 1 tiếng ... toàn bộ cơ thể.

- Ta chỉ tác dụng 1, 2 bệnh mà thôi.

- Phản chiếu trên bàn chân thật nhiều - ít khi dùng đến bàn chân.

- Chủ yếu chữa trị trên mặt, nếu cần nữa thì tác động lên bàn tay.

- Chỉ cần dùng: lăn đô, bấm huyệt, ngải cứu tùy theo dụng cụ mà chữa.

8. Đồ hình phản chiếu ngoại vi cơ thể trên mặt

10. Đồ hình phản chiếu ngoại vi cơ thể trên da đầu

 

Mô tả đồ hình phản chiếu ngoại vi cơ thể trên da đầu:

TRÊN MẶT CƠ THỂ
  1. Vùng trên trán
  2. Vùng sau thái dương
  3. Dọc theo đỉnh đầu     
  4. Phần sau đầu
  1. Đầu, cổ
  2. Hai cánh tay
  3. Thân mình
  4. Hai bàn chân

11. Đồ hình phản chiếu bàn chân trên lưng và phản chiếu ngoại vi cơ thể trên lưng

12. Đồ hình phản chiếu ngoại vi cơ thể trên ngực và bụng

Tổng hợp & biên soạn: Diện Chẩn Online

Nguồn: Trích Sách Diện Chẩn ABC

    SÁCH DIỆN CHẨN ABC- giáo trình cơ bản cho người học Diện Chẩn (mua tại đây)

    Tham khảo thêm các lớp học Diện Chẩn Online 24/7 trên webstie: www.dienchanedu.com  

    TƯ VẤN TỪ A-Z VỀ DIỆN CHẨN
    ☎️ Hotline: 098 567 2660 - 0936 80 2660

    ~ Có thể bạn chưa biết~

    DIỆN CHẨN LÀ GÌ?

    ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN DIỆN CHẨN ONLINE

    TỔNG HỢP CÁC KHÓA HỌC DIỆN CHẨN BÙI QUỐC CHÂU ONLINE

    DỤNG CỤ DIỆN CHẨN

    Tags :

    dien chan Diện Chẩn Dien chan Bui Quoc Chau diện chẩn bùi quốc châu Diện Chẩn Hải Phòng Dienchanonline Dụng cụ Diện chẩn chính hãng Học Diện Chẩn Online học Diện Chẩn tại Hải phòng Huyệt BQC Tuhocdienchan
    popup

    Số lượng:

    Tổng tiền: